1.Hành chánh,tên BN,ngày chụp phim,cản quang hay ko
2.Để đúng chiều của Fim CT
3.Đường giữa có bi lệch ko
4.So sánh đậm độ cấu trúc mô não 2 bên
5.Các bể dịch nãotuỷ
Star sign
Smile sign
Bể ambient
6.Tổn thương trên lều, hay dưới lều
7.Cấu trúc xương + fần mềm
Chi Tiết:

Tổn thương ngoài não:
- Máu tụ ngoài màng cứng (H.1): hình ảnh tăng mật độ, hình thấu kính lồi, khu trú thường ở vùng thái dương, trán, đỉnh.

- Máu tụ dưới màng cứng cấp (hình 2): hình ảnh tăng mật độ hình liềm lan toả bờ lõm hướng vô trong.



Hình 2. máu tụ ngoài màng cứng đỉnh phải cấp Hình 3. máu tụ dưới màng cứng bán cầu phải cấp

- Chảy máu màng nhện: xảy ra từ 25- 33% trong CTSN, trên CLĐT có hình ảnh tăng mật độ ở các bể dịch não tủy hay rãnh vỏ não.
- Tụ dịch não tủy dưới màng cứng: hình ảnh dạng liềm ngoài não và giảm mật độ.
- Dấu hiệu tổn thương xương sọ hoặc xoang: nứt sọ, lõm sọ, giãn khớp sọ, tụ dịch trong các xoang.
- Tổn thương da đầu: giúp hồi cứu cơ chế chấn thương, cơ chế dội.

Các tổn thương trong mô não:
- máu tụ trong não (hình 4): tổn thương mật độ cao (>5ml) trong mô não.


Hình 4. máu tụ trong não thái dương trái cấp.


- phù não: tổn thương mật độ thấp, khu trú quanh ổ dập hay lan toả cả bán cầu.
- dập não: các tổn thương mật độ hổn hợp dạng muối tiêu gồm tổ chức phù nề và xuất huyết.
- tổn thương sợi trục lan toả: các đốm chảy máu li ti vài mm ở thể chai, phần ranh giới giữa chất xám và chất trắng, phần sau bên trung não v.v.

- tụ khí trong não: vùng mật độ thấp trong mô não.
- xuất huyết não thất: xảy ra từ 3-10% trong CTSN, có thể đơn thuần hay phối hợp với máu tụ trong não hay tổn thương sợi trục.
- nhồi máu não: vùng giảm mật độ, có thể phân bố theo khu vực tưới máu của động mạch hay chung quanh ổ máu tụ. Ví dụ động mạch não sau.

Chấn thương sọ não muộn (sau 48 giờ)
- máu tụ dưới màng cứng bán cấp, mãn tính: giai đoạn này các huyết cầu tố (hemoglobin) bị phân hủy thành methemoglobin hay hemosiderin sẽ có mật độ ngang hay mật độ giảm.
- tụ mũ dưới màng cứng, áp xe não…
- chảy dịch não tủy qua tai hay qua mũi: chụp CLĐT khảo sát xương đá và nền sọ trước bằng các lớp cắt theo mặt phẳng trán để tìm mức nước hơi hay tụ dịch trong các xoang sàng, xoang bướm
- dò động mạch cảnh – xoang TM hang : Chụp CLĐT + tiêm thuốc cảng quang sẽ thấy sự giãn tĩnh mạch mắt và xoang TM hang.
Sưu tầm!